Sách giáo khoa Hoá học 12

Giải Câu hỏi 3 trang 72 SGK Hoá học 12

Bài 15. Thế điện cực và nguồn điện hoá học   Đã kiểm chéo

Đề bài

Cho các cặp oxi hoá – khử sau: Na$^+$/Na, Mg$^{2+}$/Mg, Zn$^{2+}$/Zn, Al$^{3+}$/Al, Fe$^{2+}$/Fe, Ag$^+$/Ag, 2H$^+$/H$_2$, Cu$^{2+}$/Cu.
Dựa vào Bảng 15.1, sắp xếp các cặp oxi hoá – khử trên theo chiều giảm dần tính khử của dạng khử.

Lời giải

Nguyên tắc: Dựa vào Bảng 15.1, thế điện cực chuẩn $E^o$ của cặp oxi hoá – khử càng nhỏ (càng âm) thì dạng khử (kim loại, H$_2$) có tính khử càng mạnh. Vậy sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử của dạng khử tương ứng với chiều tăng dần giá trị $E^o$.

Giá trị thế điện cực chuẩn (Bảng 15.1):

| Cặp oxi hoá – khử | $E^o$ (V) |
|---|---|
| Na$^+$/Na | $-2,713$ |
| Mg$^{2+}$/Mg | $-2,356$ |
| Al$^{3+}$/Al | $-1,676$ |
| Zn$^{2+}$/Zn | $-0,763$ |
| Fe$^{2+}$/Fe | $-0,440$ |
| 2H$^+$/H$_2$ | $0,000$ |
| Cu$^{2+}$/Cu | $+0,340$ |
| Ag$^+$/Ag | $+0,799$ |

Sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử của dạng khử (từ $E^o$ nhỏ nhất đến lớn nhất):

$$\text{Na} > \text{Mg} > \text{Al} > \text{Zn} > \text{Fe} > \text{H}_2 > \text{Cu} > \text{Ag}$$

Tức các cặp oxi hoá – khử xếp theo thứ tự:

Na$^+$/Na, Mg$^{2+}$/Mg, Al$^{3+}$/Al, Zn$^{2+}$/Zn, Fe$^{2+}$/Fe, 2H$^+$/H$_2$, Cu$^{2+}$/Cu, Ag$^+$/Ag.

Na là chất khử mạnh nhất (dễ nhường electron nhất), Ag là chất khử yếu nhất.

Đáp số

Na$^+$/Na > Mg$^{2+}$/Mg > Al$^{3+}$/Al > Zn$^{2+}$/Zn > Fe$^{2+}$/Fe > 2H$^+$/H$_2$ > Cu$^{2+}$/Cu > Ag$^+$/Ag (tính khử dạng khử giảm dần)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.