Sách giáo khoa Hoá học 12

Giải Câu hỏi 1 trang 59 SGK Hoá học 12

Bài 13. Vật liệu polymer   Đã kiểm chéo

Đề bài

Cho các polymer sau: PE, PP, poly(methyl methacrylate) và PPF. Hãy xác định polymer nào được tạo thành từ phản ứng trùng hợp, polymer nào được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng.

Lời giải

Nguyên tắc nhận biết (SGK lớp 12):

- Phản ứng trùng hợp: monomer phải có liên kết bội (C=C) hoặc vòng kém bền; các phân tử nhỏ kết hợp lại tạo polymer mà không giải phóng phân tử nhỏ nào.
- Phản ứng trùng ngưng: monomer phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng; khi tạo polymer có giải phóng phân tử nhỏ (thường là H$_2$O).

Xét từng polymer:

a) PE (polyethylene): tạo từ ethylene $CH_2=CH_2$ (có liên kết đôi C=C) → phản ứng trùng hợp.
$$nCH_2=CH_2 \xrightarrow{t^o, p, xt} (-CH_2-CH_2-)_n$$

b) PP (polypropylene): tạo từ propylene $CH_2=CH-CH_3$ (có liên kết đôi C=C) → phản ứng trùng hợp.
$$nCH_2=CH-CH_3 \xrightarrow{t^o, p, xt} (-CH_2-CH(CH_3)-)_n$$

c) Poly(methyl methacrylate) – PMMA (thủy tinh hữu cơ): tạo từ methyl methacrylate $CH_2=C(CH_3)-COOCH_3$ (có liên kết đôi C=C) → phản ứng trùng hợp.
$$nCH_2=C(CH_3)-COOCH_3 \xrightarrow{t^o, p, xt} (-CH_2-C(CH_3)(COOCH_3)-)_n$$

d) PPF (nhựa phenol – formaldehyde): tạo từ phenol $C_6H_5OH$ và formaldehyde $HCHO$, phản ứng có tách ra phân tử H$_2$O → phản ứng trùng ngưng.

Kết luận:
- Tạo thành từ phản ứng trùng hợp: PE, PP, poly(methyl methacrylate).
- Tạo thành từ phản ứng trùng ngưng: PPF.

*Kiểm tra lại:* PE, PP, PMMA đều đi từ monomer có liên kết đôi C=C và không giải phóng phân tử nhỏ → đúng là trùng hợp. PPF đi từ hai monomer đa chức và giải phóng H$_2$O → đúng là trùng ngưng. Đáp số phù hợp.

Đáp số

Trùng hợp: PE, PP, poly(methyl methacrylate)Trùng ngưng: PPF

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.