Sách giáo khoa Địa lí 12

Giải Vận dụng trang 84 SGK Địa lí 12

Bài 17. Một số ngành công nghiệp   Gợi ý trả lời

Đề bài

Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về một ngành công nghiệp quan trọng đối với địa phương em.

Gợi ý trả lời

Hướng dẫn chung: Đây là bài tập vận dụng mang tính thực hành, không có đáp số tính toán. Em cần chọn một ngành công nghiệp có vai trò quan trọng đối với địa phương (tỉnh/thành phố) nơi em sinh sống, rồi sưu tầm thông tin theo dàn ý sau. Dưới đây là một bài làm mẫu cho địa phương là tỉnh Thái Nguyên với ngành được chọn là công nghiệp luyện kim đen (sản xuất gang, thép). Em có thể thay bằng ngành và địa phương của mình (ví dụ: dệt – may ở Nam Định, chế biến thủy sản ở Cà Mau, khai thác than ở Quảng Ninh, điện tử ở Bắc Ninh…).

a) Tên ngành công nghiệp và lí do chọn

Ngành được chọn: Công nghiệp luyện kim đen (gang – thép) ở Thái Nguyên.

Lí do: đây là ngành công nghiệp truyền thống, lâu đời (Khu gang thép Thái Nguyên – "cái nôi" của ngành thép Việt Nam, hình thành từ năm 1959), tạo nên thương hiệu và đặc trưng kinh tế của tỉnh, đóng góp lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp và giải quyết việc làm cho địa phương.

b) Điều kiện phát triển ngành

- *Nguồn nguyên liệu, nhiên liệu:* gần các mỏ sắt (Trại Cau), mỏ than (Khánh Hòa, Núi Hồng), mỏ mangan, đá vôi… thuận lợi cung cấp quặng sắt, than cốc, chất trợ dung cho luyện kim.
- *Nguồn lao động:* đông đảo, có truyền thống và tay nghề trong ngành luyện kim; có các cơ sở đào tạo (Đại học Kĩ thuật Công nghiệp…).
- *Cơ sở hạ tầng, thị trường:* nằm trên tuyến giao thông nối với Hà Nội và vùng Trung du – miền núi Bắc Bộ; thị trường tiêu thụ thép lớn phục vụ xây dựng, cơ khí.
- *Chính sách:* được Nhà nước quan tâm đầu tư, hiện đại hóa công nghệ.

c) Tình hình phát triển và phân bố

- Trung tâm chính là Khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên (TP. Thái Nguyên) với các sản phẩm chủ yếu: gang, phôi thép, thép cán (thép xây dựng, thép hình).
- Sản lượng thép hằng năm đạt hàng trăm nghìn đến trên một triệu tấn, cung cấp cho nhiều tỉnh phía Bắc.
- Ngành tạo việc làm cho hàng nghìn lao động và kéo theo các ngành liên quan (cơ khí, vận tải, dịch vụ).

d) Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển

- *Thuận lợi:* có nguyên – nhiên liệu tại chỗ, lao động lành nghề, thương hiệu lâu đời, thị trường rộng.
- *Khó khăn:* công nghệ một số khâu còn lạc hậu, chi phí sản xuất cao, cạnh tranh với thép nhập khẩu, vấn đề ô nhiễm môi trường (khí thải, nước thải, bụi).
- *Hướng phát triển:* đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và đa dạng sản phẩm, gắn sản xuất với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

e) Nguồn thông tin sưu tầm: sách giáo khoa Địa lí 12, Niên giám thống kê tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh/doanh nghiệp, báo – đài địa phương, phỏng vấn người thân làm trong ngành (ghi rõ nguồn khi trình bày).

*Lưu ý:* Vì là bài sưu tầm – vận dụng nên không có đáp số tính toán; em cần trình bày thành bài viết ngắn hoặc báo cáo kèm số liệu, hình ảnh của chính địa phương mình.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.