Giải Câu hỏi trang 78 SGK Địa lí 12
Đề bài
Dựa vào thông tin mục 2 và hình 17.1, hãy:
– Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên ở nước ta.
– Xác định một số mỏ dầu, khí của nước ta trên bản đồ.
Gợi ý trả lời
a) Đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên
*Về phát triển:*
- Dầu thô và khí tự nhiên là nguồn tài nguyên có giá trị, nước ta có trữ lượng tương đối lớn, tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa (Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu – Mã Lai, Sông Hồng...).
- Ngành khai thác dầu khí ra đời muộn (tấn dầu thô đầu tiên được khai thác năm 1986) nhưng phát triển nhanh, trở thành một trong những ngành kinh tế – kĩ thuật quan trọng, đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước và kim ngạch xuất khẩu.
- Sản lượng khai thác khá lớn: năm 2021 khai thác khoảng 9,1 triệu tấn dầu thô và khoảng 7,4 tỉ m³ khí tự nhiên. Những năm gần đây sản lượng dầu thô có xu hướng giảm do nhiều mỏ đã khai thác lâu, trữ lượng suy giảm.
- Hoạt động khai thác gắn với công nghiệp lọc – hóa dầu (nhà máy lọc dầu Dung Quất, Nghi Sơn) và chế biến khí (phục vụ sản xuất điện, phân đạm, khí hóa lỏng).
- Công nghiệp dầu khí được đầu tư hiện đại, hợp tác với nước ngoài; đồng thời việc khai thác cần gắn với bảo vệ môi trường và chủ quyền biển đảo.
*Về phân bố:*
- Dầu thô và khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam, nhất là vùng biển Đông Nam Bộ (các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn).
- Ngoài ra còn khai thác khí ở bể Thổ Chu – Mã Lai (vùng biển Tây Nam) và một số mỏ khí nhỏ ở bể Sông Hồng (Tiền Hải – Thái Bình).
b) Xác định một số mỏ dầu, khí trên bản đồ (hình 17.1)
- *Các mỏ dầu:* Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng... (bể Cửu Long, vùng biển Đông Nam Bộ).
- *Các mỏ khí:* Lan Tây, Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh (bể Nam Côn Sơn); mỏ khí ở bể Thổ Chu – Mã Lai (vùng biển Tây Nam); mỏ khí Tiền Hải (Thái Bình, bể Sông Hồng).
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.