Sách giáo khoa Địa lí 12

Giải Luyện tập trang 67 SGK Địa lí 12

Bài 13. Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản   Gợi ý trả lời

Đề bài

Dựa vào bảng 13.2, nhận xét và giải thích sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 67 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bảng 13.2. Sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: nghìn tấn)

| Năm | Tổng số | Khai thác | Nuôi trồng |
| --- | --- | --- | --- |
| 2010 | 5 204,5 | 2 472,2 | 2 732,3 |
| 2015 | 6 727,2 | 3 176,5 | 3 550,7 |
| 2020 | 8 635,7 | 3 896,5 | 4 739,2 |
| 2024 | 9 656,3 | 3 838,7 | 5 817,6 |

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

Gợi ý trả lời

a) Nhận xét:

- Tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 – 2024.

- Cả sản lượng khai thác và sản lượng nuôi trồng đều tăng.

- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng khai thác; tỉ trọng nuôi trồng ngày càng lớn và vượt khai thác, trở thành bộ phận chủ yếu trong cơ cấu sản lượng thuỷ sản.

b) Giải thích:

- Tổng sản lượng tăng do nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi (vùng biển rộng, nhiều ngư trường, mạng lưới sông ngòi, ao hồ, bãi triều, đầm phá...), nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu lớn, được đầu tư về vốn, phương tiện, khoa học – kĩ thuật và chính sách khuyến khích phát triển.

- Nuôi trồng tăng nhanh và chiếm ưu thế do có nhiều tiềm năng về diện tích mặt nước, cho hiệu quả kinh tế cao, chủ động được nguồn nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng.

- Khai thác tăng chậm hơn do nguồn lợi thuỷ sản ven bờ bị suy giảm, đồng thời nước ta chú trọng đánh bắt xa bờ gắn với bảo vệ nguồn lợi và chủ quyền biển đảo.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.