Sách giáo khoa Địa lí 12

Giải Luyện tập 2 trang 60 SGK Địa lí 12

Bài 12. Nông nghiệp   Gợi ý trả lời

Đề bài

Dựa vào bảng 12.3, nhận xét và giải thích sự phát triển số lượng gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2010 – 2024.

Gợi ý trả lời

a) Nhận xét sự phát triển số lượng gia súc, gia cầm giai đoạn 2010 – 2024

Dựa vào bảng 12.3, số lượng đàn gia súc, gia cầm nước ta có sự thay đổi và không đồng đều giữa các loại vật nuôi:

- Đàn trâu giảm liên tục qua các năm.
- Đàn bò tăng, trong đó đàn bò sữa và bò thịt tăng khá.
- Đàn lợn biến động (tăng nhẹ trong cả giai đoạn nhưng có những năm giảm mạnh).
- Đàn gia cầm tăng nhanh và tăng nhiều nhất trong các loại vật nuôi (về số lượng tuyệt đối và tốc độ tăng).

→ Xu hướng chung: chăn nuôi chuyển dịch từ chăn nuôi lấy sức kéo (trâu) sang chăn nuôi lấy thịt, trứng, sữa (bò, gia cầm) theo hướng sản xuất hàng hóa.

b) Giải thích

- Đàn trâu giảm: nhu cầu sức kéo trong nông nghiệp giảm do đẩy mạnh cơ giới hóa; diện tích đồng cỏ, bãi chăn thả bị thu hẹp; nhu cầu tiêu thụ thịt trâu trên thị trường không lớn.
- Đàn bò tăng: nhu cầu về thịt và sữa của thị trường trong nước ngày càng tăng; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò thịt, bò sữa theo hình thức trang trại, áp dụng khoa học – kĩ thuật và lai tạo giống tốt.
- Đàn lợn biến động: là vật nuôi cung cấp nguồn thịt chủ yếu nên nhu cầu lớn, nhưng chịu ảnh hưởng mạnh của dịch bệnh (nhất là dịch tả lợn châu Phi) và biến động giá cả, thị trường, chi phí thức ăn, khiến số lượng tăng – giảm thất thường rồi phục hồi.
- Đàn gia cầm tăng nhanh nhất: nhu cầu thịt và trứng tăng mạnh; chăn nuôi gia cầm có thời gian nuôi ngắn, quay vòng vốn nhanh, chi phí thấp; phát triển mạnh chăn nuôi công nghiệp, trang trại tập trung; công tác thú y, phòng chống dịch bệnh được kiểm soát ngày càng tốt.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.