Sách giáo khoa Công nghệ 5

Giải Hoạt động 1 trang 22 SGK Công nghệ 5

Bài 3. Sử dụng điện thoại   Gợi ý trả lời

Đề bài

Em hãy lựa chọn mô tả ở cột B sao cho phù hợp với biểu tượng, trạng thái điện thoại ở cột A.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 22 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bài nối hai cột.
Cột A (biểu tượng điện thoại):
1. Biểu tượng pin gần cạn (vạch đỏ ngắn).
2. Biểu tượng máy bay (màu cam).
3. Biểu tượng ống nghe điện thoại màu xanh lá.
4. Biểu tượng viên pin có tia sét bên trong.
5. Biểu tượng máy ảnh.
6. Biểu tượng cuốn sổ có hình ống nghe điện thoại (màu tím).
7. Biểu tượng sóng wifi.
8. Biểu tượng các cột sóng tăng dần (màu xanh lá).
9. Biểu tượng ống nghe điện thoại màu đỏ (gác máy).
Cột B (mô tả):
a. Chế độ máy bay
b. Máy ảnh
c. Pin yếu
d. Danh bạ điện thoại
e. Mức sóng điện thoại
g. Kết thúc cuộc gọi
h. Điện thoại đang sạc pin
i. Mức sóng wifi
k. Thực hiện cuộc gọi

Gợi ý trả lời

Nối cột A với cột B:

a) 1 – c: Biểu tượng pin gần cạn (vạch đỏ ngắn) cho biết pin yếu, cần sạc điện thoại.

b) 2 – a: Biểu tượng máy bay (màu cam) là chế độ máy bay, khi bật sẽ tắt các kết nối sóng.

c) 3 – k: Biểu tượng ống nghe điện thoại màu xanh lá dùng để thực hiện cuộc gọi (gọi đi).

d) 4 – h: Biểu tượng viên pin có tia sét bên trong cho biết điện thoại đang sạc pin.

e) 5 – b: Biểu tượng máy ảnh dùng để mở ứng dụng máy ảnh (chụp ảnh, quay phim).

g) 6 – d: Biểu tượng cuốn sổ có hình ống nghe (màu tím) là danh bạ điện thoại, nơi lưu các số liên lạc.

h) 7 – i: Biểu tượng sóng wifi cho biết mức sóng wifi đang kết nối.

i) 8 – e: Biểu tượng các cột sóng tăng dần (màu xanh lá) cho biết mức sóng điện thoại (sóng di động).

k) 9 – g: Biểu tượng ống nghe điện thoại màu đỏ (gác máy) dùng để kết thúc cuộc gọi.

Kết quả nối: 1–c, 2–a, 3–k, 4–h, 5–b, 6–d, 7–i, 8–e, 9–g.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.