Sách giáo khoa Công nghệ 12

Giải Khám phá trang 49 SGK Công nghệ 12

Bài 9. Giới thiệu về thuỷ sản   Gợi ý trả lời

Đề bài

Hãy kể tên các loài thuỷ sản đang được nuôi ở địa phương em và sắp xếp thành các nhóm theo đặc điểm cấu tạo, tính ăn và các yếu tố môi trường.

Gợi ý trả lời

Bài làm (lấy ví dụ một địa phương, học sinh thay bằng thực tế nơi mình ở):

Một số loài thuỷ sản đang được nuôi phổ biến ở địa phương: cá rô phi, cá trắm cỏ, cá chép, cá trê, cá lóc (cá quả), tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua biển, ngao (nghêu), ốc nhồi.

Dựa vào kiến thức Bài 9 (SGK Công nghệ 12 – KNTT), sắp xếp các loài trên thành các nhóm theo ba tiêu chí:

a) Theo đặc điểm cấu tạo

- *Nhóm cá:* cá rô phi, cá trắm cỏ, cá chép, cá trê, cá lóc – cơ thể có vảy (hoặc da trần), bơi bằng vây, hô hấp bằng mang.
- *Nhóm giáp xác:* tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua biển – cơ thể có lớp vỏ kitin cứng bao ngoài, có chân phân đốt, lột xác để lớn lên.
- *Nhóm thân mềm (nhuyễn thể):* ngao, ốc nhồi – cơ thể mềm, thường có vỏ đá vôi bảo vệ.

b) Theo tính ăn

- *Ăn thực vật/ăn lọc:* cá trắm cỏ (ăn cỏ, rong), ngao (lọc tảo và mùn bã trong nước).
- *Ăn tạp:* cá rô phi, cá chép, tôm sú, tôm thẻ, ốc nhồi (ăn cả thức ăn có nguồn gốc thực vật và động vật).
- *Ăn động vật (ăn thịt):* cá trê, cá lóc, cua biển (ăn cá con, giáp xác nhỏ, động vật đáy).

c) Theo yếu tố môi trường sống

- *Nước ngọt:* cá rô phi, cá trắm cỏ, cá chép, cá trê, cá lóc, ốc nhồi (ao, hồ, ruộng).
- *Nước lợ:* tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua biển (vùng cửa sông, ven biển, độ mặn trung bình).
- *Nước mặn:* ngao (nghêu) nuôi ở bãi triều ven biển.

Nhận xét: Việc phân nhóm cho thấy cùng một loài có thể được xếp vào nhiều nhóm khác nhau tuỳ tiêu chí; từ đó giúp lựa chọn đối tượng, thức ăn và điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ mặn, oxygen) phù hợp để nuôi đạt hiệu quả cao.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.