Giải Bài 1.20 trang 16 SBT Toán 7
Đề bài
Tính giá trị của biểu thức:
a) $\left(\dfrac{1}{2}\right)^3 \cdot 4 + \dfrac{3}{4}$;
b) $4^3 : 2^5 + 3^5 : 9^2$.
Lời giải
a) $\left(\dfrac{1}{2}\right)^3 \cdot 4 + \dfrac{3}{4}$
Ta có $\left(\dfrac{1}{2}\right)^3 = \dfrac{1^3}{2^3} = \dfrac{1}{8}$.
Do đó:
$\left(\dfrac{1}{2}\right)^3 \cdot 4 + \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{8} \cdot 4 + \dfrac{3}{4} = \dfrac{4}{8} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{2}{4} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{4}.$
b) $4^3 : 2^5 + 3^5 : 9^2$
Đưa các lũy thừa về cùng cơ số:
$4^3 = (2^2)^3 = 2^6$ và $9^2 = (3^2)^2 = 3^4$.
Do đó:
$4^3 : 2^5 = 2^6 : 2^5 = 2^{6-5} = 2^1 = 2.$
$3^5 : 9^2 = 3^5 : 3^4 = 3^{5-4} = 3^1 = 3.$
Vậy $4^3 : 2^5 + 3^5 : 9^2 = 2 + 3 = 5.$
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.