Sách bài tập Toán 5 Tập hai

Giải Bài 4 trang 90 SBT Toán 5

Xác suất thực nghiệm và tỉ số mô tả khả năng xảy ra của một sự kiện   Đã kiểm

Đề bài

a) Gieo đồng thời 2 xúc xắc 13 lần, tính tổng số chấm nhận được ở mỗi lần gieo và ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm.

| Nhận được tổng là số lẻ | ... |
| Nhận được tổng là số chẵn | ... |

b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Theo kết quả trên:
Tỉ số mô tả số lần xảy ra khả năng "nhận được tổng là số lẻ" so với tổng số lần gieo xúc xắc là ...

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 90 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bảng kiểm đếm hai hàng để trống cho học sinh điền: "Nhận được tổng là số lẻ" và "Nhận được tổng là số chẵn".

Lời giải

Đây là bài thực hành: em tự gieo xúc xắc rồi ghi lại kết quả của mình. Dưới đây là một kết quả mẫu để tham khảo (khi tự gieo, số liệu của em có thể khác).

a) Gieo đồng thời 2 xúc xắc 13 lần, tính tổng số chấm mỗi lần và ghi vào bảng kiểm đếm.

Giả sử tổng số chấm của 13 lần gieo lần lượt là:

$$5;\ 8;\ 7;\ 6;\ 9;\ 10;\ 4;\ 11;\ 8;\ 6;\ 3;\ 12;\ 7$$

Em đếm và điền vào bảng kiểm đếm (mỗi lần gieo gạch một vạch):

| Kết quả | Kiểm đếm | Số lần |
| --- | --- | --- |
| Nhận được tổng là số lẻ (5; 7; 9; 11; 3; 7) | \|\|\|\| \| | 6 |
| Nhận được tổng là số chẵn (8; 6; 10; 4; 8; 6; 12) | \|\|\|\| \|\| | 7 |

Kiểm tra lại: số lần tổng là số lẻ cộng số lần tổng là số chẵn là $6 + 7 = 13$ (đúng bằng tổng số lần gieo).

b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Theo kết quả trên:

- Số lần xảy ra khả năng "nhận được tổng là số lẻ" là $6$ lần.
- Tổng số lần gieo xúc xắc là $13$ lần.

Tỉ số mô tả số lần xảy ra khả năng "nhận được tổng là số lẻ" so với tổng số lần gieo xúc xắc là:

$$\dfrac{6}{13}$$

*Lưu ý: Đây là kết quả mẫu. Khi tự gieo, em ghi lại đúng kết quả của mình thì số lần và tỉ số có thể khác.*

Đáp số

a) Kết quả mẫu: tổng là số lẻ 6 lần; tổng là số chẵn 7 lần (6 + 7 = 13)b) Tỉ số là $\dfrac{6}{13}$ (theo kết quả mẫu)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.