Giải Bài 1 trang 83 SBT Toán 5
Đề bài
Cho dãy số liệu về số lần đưa bóng vào rổ của một nhóm học sinh như sau:
8; 10; 5; 3; 7; 5; 2; 7; 3; 10; 10; 10.
a) Dựa vào dãy số liệu, hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
| Số lần đưa bóng vào rổ | Ít hơn 5 lần | Từ 5 lần trở lên |
| --- | --- | --- |
| Số học sinh | | |
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Biết những học sinh có ít hơn 5 lần đưa bóng vào rổ sẽ phải thực hiện thêm 2 lần ném nữa. Vậy trong số những học sinh đó có ...... học sinh phải ném thêm 2 lần.
Mô tả hình bằng lời
Bảng gồm 2 hàng: hàng đầu 'Số lần đưa bóng vào rổ' với hai cột 'Ít hơn 5 lần' và 'Từ 5 lần trở lên'; hàng dưới 'Số học sinh' còn trống để điền.
Lời giải
a) Dãy số liệu: $8; 10; 5; 3; 7; 5; 2; 7; 3; 10; 10; 10$ (có tất cả $12$ số liệu, tức là $12$ học sinh).
Đếm số học sinh ít hơn 5 lần (số bé hơn $5$): đó là các số $3; 2; 3$ → có $3$ học sinh.
Đếm số học sinh từ 5 lần trở lên (số bằng hoặc lớn hơn $5$): đó là các số $8; 10; 5; 7; 5; 7; 10; 10; 10$ → có $9$ học sinh.
Kiểm tra: $3 + 9 = 12$ (đúng bằng tổng số học sinh).
Ta hoàn thành bảng số liệu như sau:
| Số lần đưa bóng vào rổ | Ít hơn 5 lần | Từ 5 lần trở lên |
| --- | --- | --- |
| Số học sinh | 3 | 9 |
b) Những học sinh có ít hơn 5 lần đưa bóng vào rổ sẽ phải thực hiện thêm 2 lần ném nữa. Theo bảng ở câu a), số học sinh có ít hơn 5 lần đưa bóng vào rổ là $3$ học sinh.
Vậy trong số những học sinh đó có 3 học sinh phải ném thêm 2 lần.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.