Sách bài tập Tiếng Anh 5

Giải Bài 3 trang 16 SBT Tiếng Anh 5

Unit 4. Our free-time activities — A. Word stress and vocabulary   Gợi ý trả lời

Đề bài

Circle and write.
1. I like (playing / watering) __________ the flowers in my free time.
2. He likes (surfing / looking for) __________ the Internet on Sundays.
3. She loves (riding / taking) __________ her bike at the weekend.
4. We (always / sometimes) __________ go to school from Monday to Friday.
5. She doesn't know anything about skating. She (often / never) __________ goes skating.

Gợi ý trả lời

Bài 3 (trang 16) — Circle and write.

Chọn từ đúng trong ngoặc theo nghĩa của câu, rồi viết lại từ đó vào chỗ trống.

a) I like (playing / *watering*) __watering__ the flowers in my free time.

- "the flowers" (những bông hoa) đi với động từ *water* = tưới (nước). → chọn watering.
- Dịch: Tôi thích *tưới* hoa vào thời gian rảnh.

b) He likes (*surfing* / looking for) __surfing__ the Internet on Sundays.

- Cụm cố định *surf the Internet* = lướt (lướt web) Internet. → chọn surfing.
- Dịch: Anh ấy thích *lướt* Internet vào các ngày Chủ nhật.

c) She loves (*riding* / taking) __riding__ her bike at the weekend.

- *ride a bike* = đi/đạp xe. → chọn riding.
- Dịch: Cô ấy thích *đạp* xe đạp vào cuối tuần.

d) We (*always* / sometimes) __always__ go to school from Monday to Friday.

- "from Monday to Friday" (từ thứ Hai đến thứ Sáu) nghĩa là đi học mọi ngày trong tuần → trạng từ chỉ tần suất *always* = luôn luôn. → chọn always.
- Dịch: Chúng tôi *luôn luôn* đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

e) She doesn't know anything about skating. She (often / *never*) __never__ goes skating.

- Câu trước nói cô ấy *không biết gì* về trượt băng → suy ra cô ấy *không bao giờ* đi trượt băng → *never* = không bao giờ. → chọn never.
- Dịch: Cô ấy không biết gì về trượt băng. Cô ấy *không bao giờ* đi trượt băng.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.