Sách bài tập Tiếng Anh 5

Giải Bài 3 trang 8 SBT Tiếng Anh 5

Unit 2. Our homes — A. Word Stress and Vocabulary   Gợi ý trả lời

Đề bài

Read and complete.
1. I live in a _______ in the countryside.
2. My friend lives in a _______ in this city.
3. I live in a _______ in Kim Son Building.
4. My address is 95 _______.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 8 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bốn tranh gợi ý: 1. ngôi nhà nhỏ ở vùng quê có hàng dừa (house/villa in the countryside); 2. toà nhà cao tầng ghi 'GREEN BUILDING' giữa thành phố (building); 3. toà 'KIM SON BUILDING' với bong bóng thoại phóng to cửa căn hộ số 207 (flat); 4. ngôi nhà số 95 bên đường có biển 'George Street'.

Gợi ý trả lời

Read and complete — Nhìn tranh gợi ý và chọn từ về nơi ở (types of homes/address) cho hợp với từng câu.

a) Câu 1: *I live in a _______ in the countryside.* — Tranh 1 là ngôi nhà nhỏ ở vùng quê có hàng dừa → loại nhà riêng ở nông thôn là house.
→ *I live in a house in the countryside.* (Tôi sống trong một ngôi nhà ở vùng quê.)

b) Câu 2: *My friend lives in a _______ in this city.* — Tranh 2 là toà nhà cao tầng ghi 'GREEN BUILDING' giữa thành phố → building.
→ *My friend lives in a building in this city.* (Bạn tôi sống trong một toà nhà ở thành phố này.)

c) Câu 3: *I live in a _______ in Kim Son Building.* — Tranh 3 là toà 'KIM SON BUILDING' với bong bóng thoại chỉ cửa căn hộ số 207 → căn hộ trong toà nhà là flat.
→ *I live in a flat in Kim Son Building.* (Tôi sống trong một căn hộ ở toà nhà Kim Sơn.)

d) Câu 4: *My address is 95 _______.* — Tranh 4 là ngôi nhà số 95 bên đường có biển 'George Street' → điền tên phố George Street.
→ *My address is 95 George Street.* (Địa chỉ của tôi là số 95 phố George.)

Kiểm tra lại: Các từ *house, building, flat* đều là danh từ chỉ loại nhà ở, đi sau mạo từ *a* và hợp với tranh; câu 4 điền tên đường theo biển trong tranh. Tất cả khớp ngữ cảnh và ngữ pháp lớp 5.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.