Mục lục Bài 79/79
Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9

Giải Bài 8.2 trang 23 SBT Khoa học tự nhiên 9

Bài 8. Thấu kính

Đề bài

Hình 8.1 mô tả hệ thống thấu kính trong ống kính của một máy ảnh. Hãy chỉ rõ đâu là thấu kính hội tụ và đâu là thấu kính phân kì trong hệ thống này.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 23 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 8.1: hệ thống gồm 4 thấu kính xếp liên tiếp trên cùng một trục chính (đường nét đứt nằm ngang). Theo thứ tự từ trái sang phải: (1) thấu kính dày ở giữa, mỏng ở rìa (hai mặt lồi) – thấu kính hội tụ; (2) thấu kính mỏng ở giữa, dày ở rìa (hai mặt lõm) – thấu kính phân kì; (3) thấu kính mỏng, dày ở rìa (lõm) – thấu kính phân kì; (4) thấu kính dày ở giữa, mỏng ở rìa (lồi) – thấu kính hội tụ.

Lời giải

Để phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì, ta dựa vào đặc điểm hình dạng (độ dày) của thấu kính:

- Thấu kính hội tụ (còn gọi là thấu kính rìa mỏng): có phần giữa dày hơn phần rìa. Các thấu kính này thường có mặt lồi.
- Thấu kính phân kì (còn gọi là thấu kính rìa dày): có phần giữa mỏng hơn phần rìa. Các thấu kính này thường có mặt lõm.

Xét lần lượt 4 thấu kính trong hệ thống ở Hình 8.1 (theo thứ tự từ trái sang phải):

- Thấu kính (1): dày ở giữa, mỏng ở rìa (hai mặt lồi) ⟹ phần giữa dày hơn phần rìa ⟹ đây là thấu kính hội tụ.
- Thấu kính (2): mỏng ở giữa, dày ở rìa (hai mặt lõm) ⟹ phần giữa mỏng hơn phần rìa ⟹ đây là thấu kính phân kì.
- Thấu kính (3): mỏng ở giữa, dày ở rìa (mặt lõm) ⟹ phần giữa mỏng hơn phần rìa ⟹ đây là thấu kính phân kì.
- Thấu kính (4): dày ở giữa, mỏng ở rìa (mặt lồi) ⟹ phần giữa dày hơn phần rìa ⟹ đây là thấu kính hội tụ.

Kết luận: Trong hệ thống thấu kính của ống kính máy ảnh:
- Các thấu kính (1) và (4) là thấu kính hội tụ.
- Các thấu kính (2) và (3) là thấu kính phân kì.

Đáp số

Thấu kính hội tụ: (1) và (4) — phần giữa dày hơn phần rìa; Thấu kính phân kì: (2) và (3) — phần giữa mỏng hơn phần rìa

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.