Giải Câu hỏi trang 49 Chuyên đề Lịch sử 12
Đề bài
NGỮ LIỆU: TƯ LIỆU 5. “100 triệu người dân Việt Nam nằm trong nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất trên thế giới trước sự tàn phá của biến đổi khí hậu, đối mặt với những hiểm hoạ, đặc biệt là dọc theo các vùng trũng ven biển và đồng bằng ven sông rộng lớn của đất nước do mực nước biển dâng cao, bão và lũ lụt. Biến đổi khí hậu không chỉ đặt ra thách thức ngày càng nghiêm trọng đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp của Việt Nam mà còn làm giảm khả năng cạnh tranh xuất khẩu của quốc gia trên trường quốc tế trong cả công nghiệp chế biến, chế tạo và nông nghiệp”.
(Ngân hàng Thế giới, Báo cáo quốc gia về khí hậu và phát triển, tháng 7 – 2022, tr. 8)
Khai thác thông tin và Tư liệu 5 trong mục, hãy giải thích những tác động tiêu cực của toàn cầu hoá đối với Việt Nam. Lấy một số ví dụ để chứng minh.
Gợi ý trả lời
Khai thác Tư liệu 5 và thông tin trong mục: Toàn cầu hoá mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức, tác động tiêu cực đối với Việt Nam. Có thể giải thích các tác động tiêu cực đó như sau:
a) Gia tăng sự phụ thuộc và nguy cơ tụt hậu, chịu sức ép cạnh tranh gay gắt
- Toàn cầu hoá làm cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng gắn kết, phụ thuộc vào nền kinh tế thế giới. Khi kinh tế thế giới biến động (khủng hoảng, suy thoái, lạm phát, đứt gãy chuỗi cung ứng…), kinh tế trong nước lập tức chịu ảnh hưởng.
- Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt với hàng hoá, doanh nghiệp nước ngoài ngay trên thị trường trong nước lẫn thị trường quốc tế. Do trình độ công nghệ, năng suất, chất lượng còn hạn chế nên nhiều ngành sản xuất, doanh nghiệp dễ bị thua thiệt, nguy cơ tụt hậu về kinh tế, khoa học – công nghệ.
- *Ví dụ chứng minh:* Nhiều mặt hàng nông sản, hàng tiêu dùng trong nước khó cạnh tranh với hàng ngoại nhập về giá và mẫu mã; không ít doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thu hẹp sản xuất hoặc phá sản khi hàng hoá nước ngoài tràn vào sau khi Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do.
b) Thách thức về môi trường, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
- Quá trình hội nhập, mở rộng sản xuất, thu hút đầu tư gắn với toàn cầu hoá làm gia tăng khai thác tài nguyên, ô nhiễm môi trường; đồng thời Việt Nam chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu mang tính toàn cầu.
- Theo Tư liệu 5 (Ngân hàng Thế giới, 2022): khoảng 100 triệu người dân Việt Nam thuộc nhóm đối tượng *dễ bị tổn thương nhất thế giới* trước biến đổi khí hậu, nhất là ở các vùng trũng ven biển và đồng bằng ven sông do nước biển dâng, bão và lũ lụt. Biến đổi khí hậu đe doạ nghiêm trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp và làm giảm khả năng cạnh tranh xuất khẩu của quốc gia trong cả công nghiệp chế biến, chế tạo và nông nghiệp.
- *Ví dụ chứng minh:* Đồng bằng sông Cửu Long – vựa lúa và thuỷ sản xuất khẩu của cả nước – bị xâm nhập mặn, sạt lở, hạn hán ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo, tôm, cá.
c) Thách thức về giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và ổn định xã hội
- Toàn cầu hoá kéo theo sự du nhập ồ ạt của lối sống, văn hoá ngoại lai, nguy cơ làm phai nhạt, mai một bản sắc văn hoá dân tộc, nhất là trong giới trẻ.
- Gia tăng khoảng cách giàu – nghèo, phân hoá xã hội; làm nảy sinh các vấn đề như tội phạm xuyên quốc gia, an ninh mạng, dịch bệnh lây lan nhanh trên phạm vi toàn cầu.
- *Ví dụ chứng minh:* Sự lan truyền nhanh của các trào lưu, sản phẩm văn hoá nước ngoài qua mạng xã hội; đại dịch COVID-19 lây lan toàn cầu đã tác động nặng nề đến kinh tế – xã hội Việt Nam.
Kết luận: Bên cạnh những cơ hội to lớn, toàn cầu hoá đặt Việt Nam trước nhiều tác động tiêu cực: sức ép cạnh tranh và nguy cơ tụt hậu, sự phụ thuộc vào kinh tế thế giới, thách thức về môi trường – biến đổi khí hậu và việc giữ gìn bản sắc văn hoá, ổn định xã hội. Vì vậy, Việt Nam cần chủ động, tích cực hội nhập một cách có chọn lọc để tận dụng cơ hội và hạn chế các tác động tiêu cực.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.