Chuyên đề học tập Hoá học 12

Giải Hoạt động trang 45 Chuyên đề Hoá học 12

Một số đồng phân cơ bản của phức chất   Đã kiểm

Đề bài

Xét phức chất vuông phẳng có nguyên tử trung tâm M và hai loại phối tử A, B. Cả A và B đều có dung lượng phối trí là 1.
1. Viết các công thức hoá học có thể có của phức chất (bỏ qua điện tích của phức chất).
2. Biểu diễn dạng hình học có thể có của các phức chất.

Lời giải

## Phân tích đề

Phức chất có dạng hình học vuông phẳng nên số phối trí của nguyên tử trung tâm $M$ bằng 4: bốn phối tử nằm ở bốn đỉnh của một hình vuông, $M$ ở tâm.

Cả hai phối tử $A$ và $B$ đều có dung lượng phối trí bằng 1 (phối tử đơn càng), nên mỗi phối tử chỉ chiếm một vị trí phối trí.

Đề cho phức chất chứa hai loại phối tử $A$ và $B$, nghĩa là trong phức phải đồng thời có mặt cả $A$ lẫn $B$. Do đó, gọi $x$ là số phối tử $A$ và $y$ là số phối tử $B$ thì:

$$x + y = 4, \quad x \geq 1,\ y \geq 1 \ (x, y \in \mathbb{Z}^+)$$

> Lưu ý: Không lấy $x = 0$ hay $y = 0$ (tức $MA_4$, $MB_4$) vì khi đó phức chỉ còn một loại phối tử, trái với giả thiết "hai loại phối tử $A,\ B$".

## 1. Các công thức hoá học có thể có

| $x$ | $y$ | Công thức |
|:---:|:---:|:---:|
| 3 | 1 | $MA_3B$ |
| 2 | 2 | $MA_2B_2$ |
| 1 | 3 | $MAB_3$ |

Vậy có 3 công thức hoá học:

$$MA_3B \ ;\quad MA_2B_2 \ ;\quad MAB_3$$

## 2. Dạng hình học có thể có

Trong hình vuông phẳng, hai vị trí kề nhau tạo góc $90^\circ$ (dạng *cis*), hai vị trí đối nhau tạo góc $180^\circ$ (dạng *trans*). Đồng phân hình học chỉ xuất hiện khi có thể sắp xếp các phối tử theo những cách không tương đương nhau qua phép quay/phản xạ.

a) $MA_3B$ — 1 dạng

Chỉ có một phối tử $B$ khác biệt. Do bốn vị trí của hình vuông tương đương nhau, dù đặt $B$ ở vị trí nào cũng thu được cùng một cấu trúc → không có đồng phân.

$$\begin{array}{ccc} & A & \\ A & -M- & B \\ & A & \end{array}$$

b) $MA_2B_2$ — 2 dạng (đồng phân hình học)

- Dạng *cis*: hai phối tử $A$ ở vị trí kề nhau ($\widehat{A\text{-}M\text{-}A} = 90^\circ$); hai phối tử $B$ cũng kề nhau.

$$\begin{array}{ccc} & A & \\ A & -M- & B \\ & B & \end{array} \qquad (cis)$$

- Dạng *trans*: hai phối tử $A$ ở vị trí đối nhau ($\widehat{A\text{-}M\text{-}A} = 180^\circ$); hai phối tử $B$ cũng đối nhau.

$$\begin{array}{ccc} & A & \\ B & -M- & B \\ & A & \end{array} \qquad (trans)$$

Hai dạng này không chuyển hoá được thành nhau qua phép quay hay phản xạ nên là hai đồng phân hình học thực sự.

c) $MAB_3$ — 1 dạng

Lí luận tương tự $MA_3B$: chỉ có một phối tử $A$ khác biệt, mọi vị trí đặt $A$ đều tương đương → không có đồng phân.

$$\begin{array}{ccc} & B & \\ B & -M- & A \\ & B & \end{array}$$

## Kết luận

Trong ba công thức, chỉ $MA_2B_2$ có đồng phân hình học (*cis* và *trans*); còn $MA_3B$ và $MAB_3$ mỗi loại chỉ có một dạng. Tổng cộng có 4 dạng hình học.

Đáp số

3 công thức: $MA_3B$, $MA_2B_2$, $MAB_3$$MA_3B$: 1 dạng; $MA_2B_2$: 2 dạng (cis và trans); $MAB_3$: 1 dạng → tổng 4 dạng hình học

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.